Rạch tầng sinh môn là gì? Khi nào cần? Quy trình cụ thể?

Sinh con so là thử thách khó khăn của người mẹ và để hạn chế biến số tiêu cực, thai phụ buộc phải rạch tầng sinh môn. Tác dụng của thủ thuật hộ sinh này là gì? Liệu có để lại biến chứng không? Theo dõi “cẩm nang làm mẹ” của BVTM Kangnam để biết thêm chi tiết.

I – Rạch tầng sinh môn là gì? Khi nào cần thực hiện?

Rạch tầng sinh môn là kỹ thuật hộ sinh tự nhiên áp dụng cho các sản phụ “vượt cạn” lần đầu. Thủ thuật dựa trên 2 nguyên tắc chính là rạch (bóc tách sinh môn) và khâu (nối lại da và cơ).

rạch tầng sinh môn thế nào

Mục đích của biện pháp này là tạo “con đường” thuận thiện giúp em bé chui ra, chống căng rách âm đạo và thúc đẩy quá trình chuyển dạ. Khi nào cần thực hiện cắt tầng sinh môn (TSM)? Phương pháp áp dụng cho các nhóm sản phụ sau:

  • Vùng chậu của người mẹ khá hẹp, âm hộ phù nề, độ giãn nở của tử cung không tốt
  • Thai đôi, thai nhi quá cỡ, đầu em bé to hoặc bị lệch hướng sổ
  • Ngôi thai nhi khó xác định, nguy cơ ngạt thai cao
  • Người mẹ có thể chất yếu, cần rạch để lấy thai nhanh hơn

Khảo sát cho thấy 99.9% bà mẹ đều phải rạch đáy chậu trong lần sinh con đầu tiên. Khoảng 55% chị em sẽ rạch trong lần thứ 2 nếu âm đạo không đạt độ mở tiêu chuẩn. Rạch TSM là một thủ thuật cần thiết, giảm bớt áp lực cho người mẹ và tránh nguy cơ thai ngạt lâm sàng.

II – Cắt tầng sinh môn khi sinh như thế nào?

Cắt tầng sinh môn được gắn liền với quá trình sinh đẻ của các chị em. Nguyên tắc khi cắt là cắt đủ (độ sâu khoảng 1 – 2cm) – cắt đúng (thai xuống sâu, độ giãn nở âm đạo tối đa). Quy trình được hình dung qua 4 bước sau:

1. Gây tê vùng sinh môn

Dù đã được khuyến cáo không nên vô cảm vùng cắt nhưng để tránh trường hợp ngất xỉu khi sinh, bạn vẫn cần dùng thuốc gây tê.

gây tê

Bác sĩ tiêm thuốc tê ngay khi độ giãn âm đạo lên khoảng 70%, mũi tiêm trực tiếp đi vào vùng chậu, sản phụ mất cảm giác sau 15 phút.

2. Xác định vị trí cắt

Dựa theo hướng ra của thai nhi bác sĩ sẽ xác định được đường cắt, hướng cắt và tính toàn diện tích cắt. Theo nhiều khảo sát, hướng rạch chính sẽ nằm ở mốc từ 5 – 7 giờ, chiều phải sang trái.

Do thai phụ sẽ xuất huyết nên bác sỹ phải sát khuẩn trước khi cắt, không dùng lực mạnh khiến đường cắt quá sâu chạm tới cơ nâng hậu môn.

3. Cắt tầng sinh môn

Sau khi xác định vị trí, đo độ nở của âm đạo và định hình vết rạch, bac sỹ sẽ tiến hành cắt tầng sinh môn. Các thao tác cắt như sau:

  • Chọn hướng 5 giờ hoặc 7 giờ tùy theo hướng sổ đầu của em bé.
  • Rạch tại bờ âm hộ giữa, chếch trái/phải khoảng 45 độ. Đa số chỉ cần rạch 1 bờ âm hộ là em bé ra ngoài.
  • Loại bỏ da nhăn, da rạn do rặn đẻ
  • Cố định lại các biểu mô và cơ, tiếp tục quá trình hộ sinh

thủ thuật cắt tầng sinh môn

Rất khó để tính toán chính xác thời gian cắt tầng sinh môn, ước chừng khoảng 5 – 10 phút (nếu sinh nhanh). Mặt khác, có các thai phụ phải rạch liên tiếp, tốn từ 20 – 30 phút em bé mới sổ đầu được.

4. Khâu vết rạch tầng sinh môn

Khi đưa em bé ra ngoài thành công, bác sĩ sẽ tiếp tục tiêm tê (nếu có) và khâu lại đáy chậu bằng chỉ thẩm mỹ. Dựa theo hướng ra của em bé bạn sẽ có các cách khâu như khâu âm đạo, khâu cơ, khâu da.

Cuối cùng, toàn bộ vùng kín được sát khuẩn lần nữa, băng gạc cố định và thoa thuốc chống viêm. Sản phụ cũng phải lưu trú tối thiểu 3 ngày tại BV để tiện theo dõi.

III – Rạch tầng sinh môn có nguy hiểm không?

Rạch tầng sinh môn có nguy hiểm không? Câu trả lời là Có hoặc Không. “Ranh giới” giữa an toàn và nguy hiểm trong thủ thuật này được quyết định bởi cơ địa người mẹ, độ nông/sâu vết thương hay cách chăm sóc hậu sản…

Nếu mẹ bỉm có thể chất tốt, chỉ sinh 1 em bé, chọn cơ sở hộ sinh uy tín thì gần như không gặp nguy hiểm gì khi rạch.

mẹ bỉm sữa

Ngược lại, các mẹ bầu đôi, thể lực yếu, sinh nở tại các BV kém chất lượng hoặc chế độ hậu sản chưa khoa học, 80% bạn sẽ gặp biến chứng. Tiêu biểu là:

  • Nhiễm trùng diện rộng: Vùng kín nổi đỏ, sưng nề, người mẹ phát sốt, sữa nóng thậm chí là xuất huyết dưới.
  • Mắc bệnh phụ khoa: Vi khuẩn tấn công khiến chị em dễ mắc bệnh phụ khoa như viêm âm hộ, sưng lỗ niệu đạo, viêm vùng chậu, u nang, có thai ngoài tử cung…
  • Mất thẩm mỹ: Các biến chứng tiêu cực dẫn đến hoại tử, sẹo dấu hoặc dị tật đáy chậu. Đây là điểm trừ rất lớn khiến chị em thiếu tự tin, giảm ham muốn và lão hóa vùng kín nhanh hơn.

Từ các hệ lụy khi khâu tầng sinh môn, phái đẹp nên chọn một BV sản danh tiếng và sử dụng các kỹ thuật hộ sinh hiện đại. Ngoài ra, bạn nên may thẩm mỹ lại TSM sau 6 – 7 tháng nhé.

IV – Cắt tầng sinh môn bao lâu mới lành?

Do độ dài không lớn (3 – 5cm) và diện tích rạch không quá sâu nên tốc độ hồi phục của tầng sinh môn khá nhanh. Trung bình từ 7 – 10 ngày vết thương đã khỏi hẳn, sau 1 tháng cấu trúc sinh dục nữ trở lại bình thường.

thời gian bình phục

  • Trong 2 ngày đầu: Vùng đáy chậu sưng tấy, căng cứng, vết cắt vẫn còn sâu, chỉ thẩm mỹ chưa tiêu. Các mẹ sẽ thấy đau bẹn kéo xuống hai đùi, mệt mỏi và khó di chuyển.
  • Từ 3 – 6 ngày: Chỉ sinh học tiêu đi, vết khâu lành lại, các biểu mô đẩy lên tạo thành làn da mới. Tuy nhiên, làn da này vẫn còn hơi tái, tạo cảm giác đau ngứa.
  • Từ 7 – 10 ngày: Chỉ khâu tiêu khoảng 90%, sờ vào tầng sinh môn sẽ thấy trơn nhẵn, mềm mại, sắc tố cũng hồng hào hơn.

Với tình huống thai đôi/em bé quá to buộc người mẹ phải rạch sâu, vết khâu cần từ 1.5 – 2 tháng mới lành lại. Như vậy, khả năng lành thương của đáy chậu phụ thuộc chủ yếu vào hình thái đường cắt.

V – Những lưu ý sau khi rạch tầng sinh môn

Tuy không phải đại phẫu quan trọng nhưng sau khi rạch tầng sinh môn, phái đẹp cần tuân thủ một số lưu ý để khu vực này mau hồi phục. Đó là:

1. Vệ sinh tầng sinh môn cẩn thận

Thuộc vị trí tương đối nhạy cảm và dễ bị viêm nhiễm, tầng sinh môn sau rạch cần được vệ sinh đúng cách mỗi ngày. Trường hợp để dính nước tiểu hoặc sưng mủ, cô bé rất dễ lưu sẹo và mắc bệnh phụ khoa.

  • Làm sạch 3 lần/ngày bằng nước lá trầu không.
  • Dùng tay cọ rửa nhẹ nhàng, lấy khăn giấy lau sơ sau mỗi lần tiểu tiện
  • Trường hợp có kinh nguyệt, cần vệ sinh ngay sau mỗi lần thay băng
  • Không dùng vòi xịt, không wax lông vùng kín trong thời gian này

vệ sinh cẩn thẩn

2. Ăn uống đúng cách, khoa học

Về cơ bản, chế độ ăn sau khi rạch tầng sinh môn khá giống với cơm “cữ” của bà bầu. Trong đó, người mẹ cần tăng nhóm sắt, xơ, vitamin; ăn vừa lipid và protein; ăn ít đạm và tinh bột khó chuyển hóa. Ví dụ:

  • Thêm khoảng 200g rau xanh/quả tươi trong mỗi bữa ăn. Ưu tiên táo, cam, nho, rau ngót (ăn nhiều), cải bẹ, cải xoăn, bầu, bí đỏ, cà chua, cà rốt.
  • Ăn đều 100 – 150mg protein ví dụ sữa chua, ức gà, cá hồi, cá ngừ, thịt nạc băm…
  • Không nên ăn các loại đạm “nặng” như: bắp bò, tôm, cua, mực, phi lê cá tuyết, trứng ngỗng….
  • Bỏ ngay rau muống, mướp, giá đỗ, trứng vịt vì chúng khiến tầng sinh môn thâm sạm trông thấy
  • “Anti” nước ngọt và rượu bia, chuyển qua các loại đồ uống có công dụng detox như: trà bí đao, trà xanh, nước mật ong chanh, sinh tố, nước ép củ dền…

chế độ ăn khoa học

Thời gian ăn kiêng sẽ kéo dài trong 2 – 3 tuần. Khi tầng sinh môn lành lại, bạn được phép giảm xơ, tăng đạm nhưng không được làm mất cân bằng dinh dưỡng đâu nhé.

3. Chăm sóc tầng sinh môn theo lời bác sĩ

Tầng sinh môn là khu vực “nâng đỡ” nửa thân trên nên khi bị thương, bạn cần giảm áp lực, tránh ma sát và chăm sóc thật cẩn thận. Cụ thể:

  • Không chạy nhảy/di chuyển nhanh, nằm yên trong 24 giờ đầu
  • Tránh chơi thể thao, không cưỡi ngựa, đạp xe đạp, đi xe máy
  • Giữ tư thế ngồi co chân, trang bị miếng đệm lót để vùng cọ xát dễ chịu hơn
  • Kiêng QHTD tối thiểu 3 tuần
  • Chọn underwear mỏng nhẹ, ôm sát, có độ thoáng khí
  • Mọi dược phẩm sử dụng phải được sự đồng ý của bác sĩ

chăm sóc đúng cách

Ngoài ra, khách hàng tuyệt đối không được sờ nắn, rút chỉ ở tầng sinh môn để tránh xuất huyết dưới. Khi có dấu hiệu biến chứng, chị em giữ nguyên hiện trạng và tìm tới trợ giúp của bác sĩ.

Không chỉ là một cách hỗ trợ sinh sản, vết rạch tầng sinh môn còn là “dấu ấn” của những lần vượt cạn, minh chứng cho thiên chức làm mẹ của những người phụ nữ. Để dấu ấn này trở nên thẩm mỹ và gọn ghẽ hơn, tới ngay Kangnam và chọn dịch vụ may tầng sinh môn. Bệnh viện sẽ giúp chị em lấy lại sắc vóc tự tin, son trẻ và hấp dẫn. 

5/5 - (1 vote)

Ý kiến của bạn

Đặt lịch tư vấn cùng chuyên gia
tư vấn 24/7 hotline: 1900.6466
Kết quả phụ thuộc vào cơ địa mỗi người (*)